Tháng 09, 2019
Thứ hai
Thứ Hai, ngày 21/10/2019 17:26 PM (GMT+7)

Bảng xếp hạng tennis 21/10: Murray tiến thần tốc, Bouchard rơi không thấy đáy

(Tin thể thao, tin tennis) Trở lại mạnh mẽ sau chấn thương, Andy Murray đã có màn thăng tiến đáng nhớ, ngược lại Eugenie Bouchard đang tụt dốc không phanh.

Trong tuần qua chỉ diễn ra các giải ATP 250 của nam và tương tự ở nữ nên thứ hạng các tay vợt top đầu không thay đổi quá nhiều. Vị trí số 3 của Federer sẽ khó bị lật đổ khi mà Daniil Medvedev (Nga) quyết định nghỉ ngơi một thời gian trước khi thi đấu tiếp. Vì vậy với khoảng cách 1.030 điểm "Tàu tốc hành" sẽ yên chí giữ ngôi số 3 trong vài tuần nữa.

Bảng xếp hạng tennis 21/10: Murray tiến thần tốc, Bouchard rơi không thấy đáy - 1

Andy Murray áp sát top 200 thế giới, Bouchard rớt 68 bậc

Những tay vợt trẻ như Andrey Rublev (Nga) và Denis Shapovalov (Canada) thăng hạng tốt nhất trong top 30 đơn nam tuần qua. Tương tự với WTA đơn nữ những tay vợt trẻ như Amanda Anisimova (Mỹ), Maria Sakkari (Hy Lạp) và Karolina Muchova (Cộng Hòa Séc) cũng có các bước tiến đáng kể.

Tay vợt ấn tượng nhất trong tuần chắc chắn là Andy Murray, trở lại từ chấn thương hông cựu số 1 thế giới đang thể hiện phong độ tuyệt vời. Chiến thắng trước Stan Wawrinka trong trận chung kết European Open 2019 chính là phần thưởng xứng đáng cho tay vợt 32 tuổi, giúp anh giành thêm 250 điểm và tăng 116 bậc, áp sát top 100 thế giới.

Nếu như Murray đang cho thấy sự hồi sinh thì với đơn nữ, mỹ nhân Canada - Eugenie Bouchard tiếp tục rớt hạng thê thảm. Do không thi đấu bảo vệ điểm số trong tuần qua, nên cựu số 5 thế giới tụt 68 bậc rơi ra top 300 thế giới.

Bảng xếp hạng tennis Nam (ATP)

TT

Tay vợt

Tuổi

+- Xh so với

tuần trước

Điểm

1

Novak Djokovic (Serbia)

32
0
9,545

2

Rafael Nadal (Tây Ban Nha)

33
0
9,225

3

Roger Federer (Thụy Sỹ)

38
0
6,950

4

Daniil Medvedev (Nga)

23
0
5,920

5

Dominic Thiem (Áo)

26
0
5,085

6

Alexander Zverev (Đức)

22
0
4,425

7

Stefanos Tsitsipas (Hy Lạp)

21
0
3,740

8

Kei Nishikori (Nhật Bản)

29
1
2,860

9

Karen Khachanov (Nga)

23
-1
2,785

10

Roberto Bautista Agut (Tây Ban Nha)

31
0
2,575

11

Matteo Berrettini (Italia)

23
0
2,545

12

Fabio Fognini (Italia)

32
0
2,370

13

David Goffin (Bỉ)

28
1
2,280

14

Gael Monfils (Pháp)

33
-1
2,260

15

Diego Schwartzman (Argentina)

27
0
1,950

16

John Isner (Mỹ)

34
0
1,895

17

Stan Wawrinka (Thụy Sỹ)

34
1
1,820

18

Felix Auger-Aliassime (Canada)

19
-1
1,681

19

Lucas Pouille (Pháp)

25
0
1,645

20

Guido Pella (Argentina)

29
0
1,620

21

Kevin Anderson (Nam Phi)

33
0
1,600

22

Andrey Rublev (Nga) 22
9
1,571

23

Marin Cilic (Croatia)

31
2
1,545

24

Borna Coric (Croatia)

22
-2
1,540

25

Benoit Paire (Pháp)

30
-2
1,528

26

Nikoloz Basilashvili (Georgia)

27
-2
1,485

27

Denis Shapovalov (Canada) 20
7
1,460

28

Alex de Minaur (Australia)

20
-2
1,440

29

Grigor Dimitrov (Bulgaria)

28
-2
1,432

30

Nick Kyrgios (Australia)

24
-2
1,395

.

127

Andy Murray (Vương Quốc Anh)

32

116

442

.

486

Lý Hoàng Nam (Việt Nam)

22

-29

62

.

1902

Trịnh Linh Giang (Việt Nam)

22

-48

1

.

Bảng xếp hạng tennis Nữ (WTA)

TT

Tay vợt

Tuổi

+- Xh so với

tuần trước

Điểm

1

Ashleigh Barty (Australia)

23 0 6,476

2

Karolina Pliskova (CH Séc)

27 0 5,315

3

Naomi Osaka (Nhật Bản)

22 0 5,246

4

Bianca Andreescu (Canada)

19 1 5,041

5

Simona Halep (Romania)

28 1 4,962

6

Petra Kvitova (CH Séc)

29 1 4,401

7

Belinda Bencic (Thụy Sỹ)

22 3 4,120

8

Elina Svitolina (Ukraine)

25 -4 3,995

9

Serena Williams (Mỹ)

38 0 3,935

10

Kiki Bertens (Hà Lan)

27 -2 3,870

11

Johanna Konta (Anh)

28 0 2,879

12

Sofia Kenin (Mỹ)

20 3 2,615

13

Madison Keys (Mỹ)

24 1 2,607

14

Aryna Sabalenka (Belarus)

21 2 2,520

15

Petra Martic (Croatia)

28 2 2,458

16

Marketa Vondrousova (Cộng Hòa Séc)

20 2 2,390

17

Angelique Kerber (Đức)

31 -4 2,275

18

Elise Mertens (Bỉ)

23 1 2,190

19

Alison Riske (Mỹ) 29 1 2,185

20

Donna Vekic (Croatia)

23 1 2,185

21

Amanda Anisimova (Mỹ)

18 6 1,794

22

Maria Sakkari (Hy Lạp) 24 7 1,741

23

Sloane Stephens (Mỹ)

26 -11 1,738

24

Dayana Yastremska (Ukraina) 19 4 1,720

25

Anett Kontaveit (Estonia)

23 0 1,675

26

Karolina Muchova (Cộng Hòa Séc) 23 9 1,624

27

Anastasija Sevastova (Latvia)

29 -3 1,617

28

Julia Goerges (Đức)

30 -2 1,610

29

Qiang Wang (Trung Quốc)

27 -7 1,563

30

Anastasia Pavlyuchenkova (Nga) 28 10 1,560

.

134

Maria Sharapova (Nga)

32

-3

466

.

220

Eugenie Bouchard (Canada)

25

-68

268

.

Q.H (Tổng hợp)

Tin đọc nhiều

Kỳ lạ Real: Từ bỏ 2 siêu tiền đạo, “ông trùm” gây sốc với Ibrahimovic Đàm phán với siêu cò Raiola, đội bóng Hoàng gia muốn mang về...
Tin HOT bóng đá tối 30/5: Real Madrid đóng sập cửa với Willian Willian thông qua người đại diện của mình đã liên hệ với...
Video highlight trận Freiburg - Leverkusen: "Mục tiêu" của MU lập kỳ tích, công phá top 3 (Vòng 29 Bundesliga) Niềm vui đã trở lại với đội khách nhờ...
Trực tiếp bóng đá TP Hồ Chí Minh - Đà Nẵng: Nghẹt thở loạt penalty (Hết giờ) TP HCM và Đà Nẵng phải phân định thắng thua bằng loạt "đấu...